Quy định mới về đại lý hải quan

08/05/2015 03:06 Số lượt xem: 4342
Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính đưa ra những quy định chi tiết, trong đó có nhiều quy định mới về thủ tục cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.

    Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính đưa ra những quy định chi tiết, trong đó có nhiều quy định mới về thủ tục cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.

    Chi tiết quyền và nghĩa vụ các bên

   Thông tư 12/2015/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 15/3/2015, thay thế Thông tư số 80/2011/TT-BTCngày 09/6/2011 của Bộ Tài chính.
 
    So với Thông tư 80, Thông tư 12/2015/TT-BTC quy định chi tiết quyền, nghĩa vụ các bên liên quan đến đại lý làm thủ tục hải quan (gọi tắt là đại lý hải quan).
 
    Cụ thể, đại lý hải quan có trách nhiệm quản lý, sử dụng mã số nhân viên đại lý hải quan để tiến hành các công việc khai báo và làm thủ tục tại cơ quan hải quan trong phạm vi được chủ hàng ủy quyền; chịu trách nhiệm về việc giới thiệu, đề nghị Tổng cục Hải quan cấp mã số nhân viên đại lý cho người đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Phải thông báo cho Tổng cục Hải quan để thực hiện thu hồi mã số nhân viên đại lý với các trường hợp theo quy định. 
 
    Đại lý hải quan yêu cầu chủ hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan của lô hàng và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng đại lý. Đồng thời cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu liên quan đến chủ hàng hoặc các lô hàng do đại lý làm thủ tục hải quan đứng tên khai hải quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
 
    Đại lý cũng được yêu cầu cơ quan hải quan hướng dẫn về thủ tục hải quan, thủ tục thuế, hỗ trợ về kỹ thuật trong kết nối mạng với cơ quan hải quan và tham dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng.
 
    Đại lý hải quan chịu trách nhiệm về các nội dung khai trên tờ khai hải quantrên cơ sở bộ chứng từ, tài liệu liên quan đến hàng hóa XNK do chủ hàng cung cấp và thực hiện đúng phạm vi được ủy quyền theo hợp đồng đại lý.
 
    Trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan thay mặt chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu thì đại lý làm thủ tục hải quan phải chịu trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế và các pháp luật khác có liên quan.
 
    Điểm mới khác của Thông tư số 12/2015/TT-BTC là quy định cụ thể quyền trách nhiệm của chủ hàng. Theo đó, chủ hàng phải cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, thông tin cần thiết để làm thủ tục hải quan lô hàng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các chứng từ, thông tin đó.
 
    Chủ hàng giám sát, khiếu nại việc thực hiện các nghĩa vụ của đại lý hải quan trong phạm vi được ủy quyền và chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định xử lý của cơ quan hải quan trong trường hợp đại lý hải quan vi phạm các quy định của pháp luật về hải quan, thuế.
 
    Chủ hàng cũng được đề nghị cơ quan hải quan chấm dứt làm thủ tục với lô hàng XNK trong trường hợp phát hiện đại lý hải quan không thực hiện đúng các nghĩa vụ trong hợp đồng.
 
    Thông tư cũng quy định chi tiết các quyền, nghĩa vụ của cơ quan hải quan. Trong đó có trách nhiệm cập nhật trên hệ thống quản lý và thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan danh sách đại lý hải quan, mã số nhân viên đại lý hải quan đủ điều kiện hoạt động cũng như việc chấm dứt hoạt động của đại lý hải quan và thu hồi mã số nhân viên đại lý hải quan.
 
    Cơ quan hải quan cũng có trách nhiệm hỗ trợ nhân viên đại lý hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan. Áp dụng cơ chế ưu tiên về thủ tục hải quan đối với các đại lý hải quan có quy mô tổ chức ổn định, có hệ thống cung cấp dịch vụ toàn cầu, có cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc, trang thiết bị hạ tầng phục vụ cho hoạt động giao nhận, kho vận, logistics.
 
    Quản lý nhân viên đại lý hải quan trên hệ thống cơ sở dữ liệu
 
    Mã số nhân viên đại lý hải quan do Tổng cục Hải quan cấp sẽ được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu của hải quan.
 
    Trường hợp việc khai hải quan thực hiện bằng phương thức điện tử, cơ quan hải quan sẽ cấp tên người sử dụng và mật khẩu cho người được cấp mã số nhân viên đại lý hải quan để truy cập vào hệ thống; được sử dụng chữ ký số để phục vụ việc khai hải quan.
 
    Người được cấp mã số nhân viên đại lý hải quan chịu trách nhiệm bảo mật các thông tin do cơ quan hải quan cung cấp. Khi thực hiện các thủ tục hành chính trực tiếp với cơ quan hải quan, nhân viên đại lý phải xuất trình mã số này.
 
     Khi đại lý hải quan bị chấm dứt hoạt động; nhân viên đại lý hải quan bị thu hồi mã số, cơ quan hải quan sẽ ngừng cho phép nhân viên đại lý hải quan truy cập vào hệ thống hoặc không chấp nhận các công việc liên quan đến thủ tục hải quan của nhân viên đại lý hải quan.
 
    Đại lý hải quan và mã số nhân viên đại lý hải quan được sử dụng để làm thủ tục hải quan trên phạm vi toàn quốc.
 
    Trong một số trường hợp, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan sẽ ra quyết định thu hồi mã số nhân viên đại lý hải quan đã cấp.
 
    Cụ thể: Có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; có hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia các hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế hoặc hối lộ cán bộ, công chức hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan.
 
    Cho người khác sử dụng mã số của mình hoặc sử dụng mã số của người khác hoặc sử dụng mã số không phải do Tổng cục Hải quan cấp để làm thủ tục hải quan cũng bị thu hồi mã số.
 
    Các trường hợp bị thu hồi mã số nhân viên đại lý hải quan khác gồm: Nhân viên chuyển làm việc khác hoặc chuyển sang làm việc cho đại lý hải quan khác; đại lý hải quan bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động; nhân viên đại lý hải quan sử dụng mã số đã hết thời hạn hiệu lực để làm thủ tục hải quan.